Hệ thống xử lý bụi công nghiệp chất lượng cao

Bụi là gì?

Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi khói mù. Các loại bụi nói chung thường có kích thước từ 0,001m – 10m (micron) bao gồm tro, muội, khói và những hạt chất rắn tồn tại dưới dạng hạt rất nhỏ, chuyển động theo kiểu Brown, hoặc rơi xuống đất với tốc độ không đổi theo định luật Stock. hệ thống xử lý bụi bằng phương pháp khô Các vấn đề về ô nhiễm môi trường không khí do bụi gây ra ngày được con người quan tâm nhiều hơn và xử lý bụi đang là việc làm cần thiết hiện nay để bảo vệ môi trường sống của con người

Vai trò của bụi trong khí quyển

Liên kết các trường điện từ trong khí quyển, mây và các hạt sương mù.

Đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cân bằng nhiệt của khí quyển Trái đất qua phản chiếu ánh sáng.

Là hạt nhân cho quá trình nhưng tụ, băng đá và giọt sương (ngưng tụ dị thể).

Tham gia vào một số phản ứng trong khí quyển như:

Phản ứng trung hòa trong giọt

Đóng vai trò xúc tác những hạt oxit kim loại trong phản ứng oxy hóa

Phản ứng oxi hóa quang hóa

Nguyên nhân tạo nên các vẩn đục trong khí quyển làm ảnh hưởng tới thời tiết.

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí do bụi đến sức khỏe con người, động thực vật

Đối với con người:

Bụi trong không khí, nhất là các hạt dưới 5 có thể vào tận phế nang của người. Bụi có thể gây ra một số bệnh sau:

Bệnh phổi do nhiễm bụi: là do con người hít thở bầu không khí có bụi khoáng, bụi amiang, bụi than và kim loại. Con người sẽ bị xơ phổi, suy giảm chức năng hô hấp.

Bệnh đường hô hấp:

Tùy theo nguồn gốc các loại bụi gây ra bệnh viêm mũi, họng, phế quản

Bụi hữu cơ như bông, đay, gai dính vào niêm mạc gây viêm phù, tiết ra các niêm dịch, dẫn tới viêm loét.

Bụi vô cơ rắn có góc sắc nhọn đâm vào niêm mạc gây viêm mũi dẫn đến hít thở khó khăn, giảm chức năng lọc giữ bụi của mũi, gây bệnh phổi nhiễm bụi.

Bụi crom, asen gây viêm loét thùng vách mũi vùng trước sụn lá mía.

Bụi len, bột kháng sinh gây ra dị ứng viêm mũi, viêm phế quản và hen.

Bụi mangan, phosphate, bicromat, kali, gỉ sắt gây ra bệnh viêm phổi, làm thay đổi tính miễn dịch sinh hóa của phổi.

Một số bụi kim loại có tính phóng xạ gây ra bệnh ung thư phổi như bụi uran, coban, crom, nhựa đường.

Bệnh ngoài da:

Bụi đồng gây ra bệnh nhiễm trùng da rất khó chữa. Bụi tác động vào các tuyến nhờn làm cho da bị khô gây ra các bệnh ở da như mụn, viêm da. Loại bệnh này thợ đốt lò hơi, thợ máy sản xuất xi măng, sành sứ thường mắc phải.

Bụi gây kích thích da, sinh mụn nhọt lở loét như bụi vôi, bụi dược phẩm, thuốc trừ sâu.

Bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng làm cho da bị ngứa, sưng tấy, mắt sưng đỏ, chảy nước mắt,…

Bệnh về mắt:

Bụi gây chấn thương mắt, viêm màng tiếp hợp, viêm mí mắt…

Bụi kiềm acid gây bỏng giác mạc, làm giảm thị lực, nặng hơn có thể bị mù

Bệnh đường tiêu hóa
Bụi kim loại, bụi khoáng to nhọn có cạnh sắc đi vào dạ dày gây viêm biêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa.

Bụi chì gây ra bệnh thiếu máu, giảm hồng cầu, gây rối loạn thận.

Bụi vi sinh vật có nhiều tác hại tới sức khỏe con người, gây ra các bệnh dịch, bệnh đường hô hấp, bệnh đau mắt và bệnh đường tiêu hóa

Đối với động thực vật:

Bụi còn có tác hại tới sự tồn tại và phát triển của các động vật và thực vật

Các hợp chất florua, asen, molipden, chì và kẽm là những chất gây độc cho những loài động vật ăn thực vật. Các loại thuốc trừ sâu bao gồm những loại có chứa thủy ngân và chì đều gây thiệt hại lớn cho động thực vật.

Bụi lò xi măng, bụi lò gạch, bụi amiang, bụi than,… làm cho cây cỏ không phát triển được, bị vàng lá, rụng lá, giảm hoa quả, làm teo hạt, giam năng suất và thậm chí có loại cây bị tiêu diệt.

Thiết bị thu hồi bụi xoáy

Hoạt động tương tự xyclon nhưng có dòng khí xoáy phụ trợ bên trong. Dòng khí xoáy có thể là khí sạch hoặc phần khí đã xử lý hay khí nhiễm bụi. Thuận lợi nhất là khí nhiễm bụi, có thể tăng năng suất mà không ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý bụi.

Ưu điểm:

Hiệu quả thu bụi phân tán cao

Bề mặt trong thiết bị không bị mài mòn

Có thể xử lý khí có nhiệt độ cao hơn

Có thể điều chỉnh quá trình phân reieng bụi bằng cách thay đổi lượng khí thứ cấp.

Nhược điểm:

Cần có cơ cấu thổi khí phụ trợ

Vận hành phức tạp

Lưu lượng khí qua thiết bị lớn

Hệ thống xử lý bụi công nghiệp túi vải

Các thiết bị loại này được sử dụng rất phổ biến để xử lý bụi. tính chất của bụi gỗ Đa số thiết bị lọc vải có vật liệu lọc dạng túi vải hình trụ, được giữ chặt trên lưới ống và trang bị cơ cấu giũ bụi.

Đường kính túi vải phổ biến nhất là D = 120 ÷ 300mm và chiều dài L = 2200 ÷ 3000mm.

Tỷ lệ chiều dài và đường kính túi vải thường vào khoảng L/D = (16 ÷ 20):1.

Cấu tạo: Hệ thống xử lý bụi túi vải nhiều đơn nguyên giữ bụi bằng cơ cấu rung lắc và thổi không khí ngược chiều:

ống dẫn khí vào

ống góp vào

bunke

túi vải

van

ống góp khí sạch

van thổi

cơ cấu rung lắc

guồng xoắn

đơn nguyên đang thực hiện chu kỳ hoàn nguyên

Vải lọc dùng trong thiết bị lọc túi vải là vải lọc đan bằng các sợi xoắn từ các sợi ngắn (tơ nhân tạo) hay sợi liền đường kính 6 đến 20 – 30µm. Vải làm từ sợi tự nhiên hay tổng hợp hay sợi thủy tinh hay sợi tổng hợp liền hay tơ nhân tạo. Vải lọc điển hình có kích thước khe (lỗ) thông xuyên qua giữa các sợi ngang và sợi dọc đường kính 300 – 700µm đạt 100 – 200µm.

Nguyên lý làm việc: không khí chứa bụi theo ống dẫn vào hộp phân phối đều hướng lên trên giữa các túi vải. Bụi được giữ lại trên bề mặt ngoài ống, không khí sạch vào trong ống vải đi lên trên vào hộp góp và ra ngoài. Sau một thời gia hoạt dộng, bụi bám nhiều trên bề mặt túi vải làm tăng trở lực của hệ thống, thì phải tiến hành hoàn nguyên túi lọc.

http://quatlammat.org/phan-loai-he-thong-xu-ly-bui.html